Hiển thị các bài đăng có nhãn C. Bài giảng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn C. Bài giảng. Hiển thị tất cả bài đăng

SÁCH - Bài tập nhiệt động học kỹ thuật và truyền nhiệt (Hoàng Đình Tín & Bùi Hải) Full




Nhiệt động lực học kỹ thuật cùng với các môn học truyền nhiệt, cơ học lưu chất … đã đặt nền tảng cơ sở lý luận quan trọng giúp cho sinh viên hiểu biết có hệ thống về thiết bị nhiệt, động cơ đốt trong, động cơ tua bin khí, máy lạnh, nhà máy nhiệt điện, thông gió và điều tiết không khí.




Nhiệt động lực học kỹ thuật cùng với các môn học truyền nhiệt, cơ học lưu chất … đã đặt nền tảng cơ sở lý luận quan trọng giúp cho sinh viên hiểu biết có hệ thống về thiết bị nhiệt, động cơ đốt trong, động cơ tua bin khí, máy lạnh, nhà máy nhiệt điện, thông gió và điều tiết không khí.




M_tả

M_tả

SÁCH - Giáo trình cơ sở thiết kế máy (Nguyễn Hữu Lộc) Full





NỘI DUNG:


Chương 1. Nội dung, quá trình thiết kế máy và chi tiết máy
Chương 2. Các chỉ tiêu thiết kế máy và chi tiết máy
Chương 3. Truyền dẫn cơ khí trong máy
Chương 4. Bộ truyền đai
Chương 5. Bộ truyền xích
Chương 6. Bộ truyền bánh răng
Chương 7. Bộ truyền trục vít
Chương 8. Bộ truyền vít me - Đai ốc
Chương 9. Bộ truyền bánh ma sát
Chương 10. Trục
Chương 11. Ổ lăn





NỘI DUNG:


Chương 1. Nội dung, quá trình thiết kế máy và chi tiết máy
Chương 2. Các chỉ tiêu thiết kế máy và chi tiết máy
Chương 3. Truyền dẫn cơ khí trong máy
Chương 4. Bộ truyền đai
Chương 5. Bộ truyền xích
Chương 6. Bộ truyền bánh răng
Chương 7. Bộ truyền trục vít
Chương 8. Bộ truyền vít me - Đai ốc
Chương 9. Bộ truyền bánh ma sát
Chương 10. Trục
Chương 11. Ổ lăn




M_tả

M_tả

SÁCH - Truyền nhiệt (Đặng Quốc Phú & Trần Thế Sơn & Trần Văn Phú) Full




Truyền nhiệt là một môn khoa học nhằm dự đoán sự truyền năng lượng xảy ra giữa các vật và trong thiết bị do sự chênh lệch nhiệt độ gây nên. Nhiệt năng có thể truyền dưới 3 dạng cơ bản như sau: truền nhiệt bằng dẫn nhiệt, trao đổi nhiệt đối lưu, trao đổi nhiệt bức xạ, tổ hợp 3 dạng truyền nhiệt cơ bản trên được xem như một dạng truyền nhiệt phức tạp. Giúp sinh viên nắm vững lý thuyết cơ bản về truyền nhiệt, có khả năng vận dụng vào tính toán thiết bị trao đổi nhiệt trong công nghiệp. Có kiến thức cơ sở tốt để học tập và hiểu biết trong các môn chuyên môn.
Giáo trình Truyền nhiệt do GS.TSKH. Đặng Quốc Phú chủ biên biên soạn đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất của lí thuyết truyền nhiệt, truyền chất nhằm giúp bạn đọc có khả năng độc lập giải quyết một số vấn đề phổ biến về truyền nhiệt, truyền chất.




Truyền nhiệt là một môn khoa học nhằm dự đoán sự truyền năng lượng xảy ra giữa các vật và trong thiết bị do sự chênh lệch nhiệt độ gây nên. Nhiệt năng có thể truyền dưới 3 dạng cơ bản như sau: truền nhiệt bằng dẫn nhiệt, trao đổi nhiệt đối lưu, trao đổi nhiệt bức xạ, tổ hợp 3 dạng truyền nhiệt cơ bản trên được xem như một dạng truyền nhiệt phức tạp. Giúp sinh viên nắm vững lý thuyết cơ bản về truyền nhiệt, có khả năng vận dụng vào tính toán thiết bị trao đổi nhiệt trong công nghiệp. Có kiến thức cơ sở tốt để học tập và hiểu biết trong các môn chuyên môn.
Giáo trình Truyền nhiệt do GS.TSKH. Đặng Quốc Phú chủ biên biên soạn đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất của lí thuyết truyền nhiệt, truyền chất nhằm giúp bạn đọc có khả năng độc lập giải quyết một số vấn đề phổ biến về truyền nhiệt, truyền chất.




M_tả

M_tả

SÁCH - Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm Tập 3 - Truyền khối (Vũ Bá Minh Cb) Full




Quá trình và thiết bị truyền khối vốn là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ hóa học mà tất cả các kỹ sư ngành hóa và thực phẩm đều có liên quan trong hoạt động khoa học - công nghệ của mình.
Sách gồm 11 chương, với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của mình, các tác giả giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, khúc chiết với đầy đủ các chỉ dẫn ví dụ, phụ bản phục vụ tốt cho việc học của sinh viên các ngành hóa chất, thực phẩm, chế biến nông sản, dược phẩm, dầu khí, ... Ngoài ra sách còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trong ngành và các ngành có liên quan. vốn là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ hóa học mà tất cả các kỹ sư ngành hóa và thực phẩm đều có liên quan trong hoạt động khoa học - công nghệ của mình.




Quá trình và thiết bị truyền khối vốn là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ hóa học mà tất cả các kỹ sư ngành hóa và thực phẩm đều có liên quan trong hoạt động khoa học - công nghệ của mình.
Sách gồm 11 chương, với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của mình, các tác giả giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, khúc chiết với đầy đủ các chỉ dẫn ví dụ, phụ bản phục vụ tốt cho việc học của sinh viên các ngành hóa chất, thực phẩm, chế biến nông sản, dược phẩm, dầu khí, ... Ngoài ra sách còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trong ngành và các ngành có liên quan. vốn là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ hóa học mà tất cả các kỹ sư ngành hóa và thực phẩm đều có liên quan trong hoạt động khoa học - công nghệ của mình.




M_tả

M_tả

SÁCH - Công nghệ sản xuất xi măng POÓCLĂNG và các chất kết dính vô cơ (Đỗ Quang Minh & Trần Bá Việt) Full




Sự phát triển công nghệ sản xuất xi măng Poóc lăng nhanh chóng cả về lượng cũng như về chất, tạo nhu cầu không ngừng tăng về lực lượng cán bộ kỹ thuật. Chúng tôi biên soạn cuốn “CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG POÓC LĂNG VÀ CÁC CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ” nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đào tạo cán bộ kỹ thuật, với mong muốn hệ thống hóa về công nghệ sản xuất, bao gồm các quá trình và thiết bị sản xuất, bảo quản tiêu thụ và cả vấn đề môi trường cho sinh viên chuyên ngành Silicat. Đây là nhiệm vụ khó khăn, nên các tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót khi biên soạn, mặc dù đã được sự giúp đỡ của nhiều đồng nghiệp, đặc biệt của những cựu sinh viên Bộ môn Silicat qua việc cung cấp rất nhiều tài liệu về lĩnh vực này. 




Sự phát triển công nghệ sản xuất xi măng Poóc lăng nhanh chóng cả về lượng cũng như về chất, tạo nhu cầu không ngừng tăng về lực lượng cán bộ kỹ thuật. Chúng tôi biên soạn cuốn “CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG POÓC LĂNG VÀ CÁC CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ” nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đào tạo cán bộ kỹ thuật, với mong muốn hệ thống hóa về công nghệ sản xuất, bao gồm các quá trình và thiết bị sản xuất, bảo quản tiêu thụ và cả vấn đề môi trường cho sinh viên chuyên ngành Silicat. Đây là nhiệm vụ khó khăn, nên các tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót khi biên soạn, mặc dù đã được sự giúp đỡ của nhiều đồng nghiệp, đặc biệt của những cựu sinh viên Bộ môn Silicat qua việc cung cấp rất nhiều tài liệu về lĩnh vực này. 




M_tả

M_tả

NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của 4 nghị định 169/2025/NĐ-CP, 105/2025/NĐ-CP, 106/2025/NĐ-CP, 282/2025/NĐ-CP

 



CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 347/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU; NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 282/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31

“5. Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu phải gửi thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trước khi hoạt động và báo cáo định kỳ về việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo Mẫu BC01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm (số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo) hoặc báo cáo đột xuất khi được yêu cầu. Việc gửi thông báo và báo cáo định kỳ được thực hiện bằng một trong các phương thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.

Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi Nghị định này có hiệu lực.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 34

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:

“Tổ chức kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; nội dung khóa học thuộc một trong các lĩnh vực sau đây: khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu, quản lý, quản trị dữ liệu, tư vấn, môi giới, xúc tiến thương mại; quản trị tài sản; thẩm định dữ liệu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:

“Trường hợp tổ chức hoạt động đấu giá dữ liệu thì tổ chức cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động theo pháp luật về đấu giá tài sản.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 36

Điều 36. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu

1. Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.

2. Bộ trưởng Bộ Công an giao cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an có chức năng quản lý nhà nước về dữ liệu thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo quy định.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu TK01; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK02; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết định cấp bản giấy và bản điện tử Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu GCN01, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN02, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40

“3. Hướng dẫn, tổ chức cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 41

“b) Phối hợp với Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về dữ liệu, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu, kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42

“6. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc lập biên bản tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận mà tổ chức, cá nhân nộp, gồm: Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 8. Thay thế một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Điều 1; tên Chương III; tên Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều 23; tên Điều 25, khoản 3, khoản 4 Điều 25; tên Điều 26, khoản 2 Điều 26; tên Chương VI; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3, khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4, khoản 6 Điều 42; Mẫu TK02, Mẫu TK06, Mẫu GCN02 và Mẫu QĐ02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

2. Thay thế cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

3. Thay thế cụm từ “cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều 34; tên Điều 35, khoản 7 Điều 35; Mẫu BC02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

4. Thay thế cụm từ “kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; khoản 2 Điều 39; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42; Mẫu TK01, Mẫu TK05, Mẫu GCN01, Mẫu QĐ01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Bãi bỏ một số quy định

1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 28.

2. Bãi bỏ Điều 29.

3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 34.

4. Bãi bỏ cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại tên Chương VI, Điều 1; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều 42.

5. Bãi bỏ cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

6. Bãi bỏ cụm từ “Điều 29” tại điểm b khoản 1 Điều 37 và đoạn thứ nhất điểm b khoản 2 Điều 38.

7. Bãi bỏ Mẫu TK03 “Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

8. Bãi bỏ Mẫu TK07 “Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

9. Bãi bỏ Mẫu GCN03 “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

10. Bãi bỏ Mẫu QĐ03 “Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau:

“17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;”.

...



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.9.2026)


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP: Còn hiệu lực









NGHI ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG VIỆT


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD

 



CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 347/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU; NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 282/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31

“5. Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu phải gửi thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trước khi hoạt động và báo cáo định kỳ về việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo Mẫu BC01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm (số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo) hoặc báo cáo đột xuất khi được yêu cầu. Việc gửi thông báo và báo cáo định kỳ được thực hiện bằng một trong các phương thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.

Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi Nghị định này có hiệu lực.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 34

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:

“Tổ chức kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; nội dung khóa học thuộc một trong các lĩnh vực sau đây: khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu, quản lý, quản trị dữ liệu, tư vấn, môi giới, xúc tiến thương mại; quản trị tài sản; thẩm định dữ liệu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:

“Trường hợp tổ chức hoạt động đấu giá dữ liệu thì tổ chức cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động theo pháp luật về đấu giá tài sản.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 36

Điều 36. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu

1. Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.

2. Bộ trưởng Bộ Công an giao cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an có chức năng quản lý nhà nước về dữ liệu thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo quy định.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu TK01; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK02; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết định cấp bản giấy và bản điện tử Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu GCN01, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN02, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40

“3. Hướng dẫn, tổ chức cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 41

“b) Phối hợp với Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về dữ liệu, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu, kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42

“6. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc lập biên bản tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận mà tổ chức, cá nhân nộp, gồm: Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 8. Thay thế một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Điều 1; tên Chương III; tên Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều 23; tên Điều 25, khoản 3, khoản 4 Điều 25; tên Điều 26, khoản 2 Điều 26; tên Chương VI; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3, khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4, khoản 6 Điều 42; Mẫu TK02, Mẫu TK06, Mẫu GCN02 và Mẫu QĐ02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

2. Thay thế cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

3. Thay thế cụm từ “cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều 34; tên Điều 35, khoản 7 Điều 35; Mẫu BC02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

4. Thay thế cụm từ “kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; khoản 2 Điều 39; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42; Mẫu TK01, Mẫu TK05, Mẫu GCN01, Mẫu QĐ01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Bãi bỏ một số quy định

1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 28.

2. Bãi bỏ Điều 29.

3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 34.

4. Bãi bỏ cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại tên Chương VI, Điều 1; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều 42.

5. Bãi bỏ cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

6. Bãi bỏ cụm từ “Điều 29” tại điểm b khoản 1 Điều 37 và đoạn thứ nhất điểm b khoản 2 Điều 38.

7. Bãi bỏ Mẫu TK03 “Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

8. Bãi bỏ Mẫu TK07 “Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

9. Bãi bỏ Mẫu GCN03 “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

10. Bãi bỏ Mẫu QĐ03 “Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau:

“17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;”.

...



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.9.2026)


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP: Còn hiệu lực









NGHI ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG VIỆT


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Cải tiến chất lượng (Nguyễn Như Phong) Full



Kỹ thuật hệ thống công nghiệp là một ngành kỹ thuật như những ngành kỹ thuật khác như Kỹ thuật điện, Kỹ thuật hóa học,… đào tạo kỹ sư có năng lực thiết kế, vận hành, cải tiến hiệu quả hệ thống sản xuất, là hệ thống tích hợp con người, thiết bị, vật liệu, năng lượng, thông tin. Nhằm thỏa mục tiêu trên, kỹ sư hệ thống công nghiệp được trang bị các kiến thức và kỹ năng nhằm mục đích thực hiện các chức năng quản lý sản xuất: Dự báo nhu cầu DF, Quản lý chất lượng QM, Kiểm soát chất lượng QC,… Để thực hiện chức năng trên, kỹ sư hệ thống công nghiệp được trang bị các công cụ: Kỹ thuật thống kê ST, Vận trù xác định DOR, Vận trù ngẫu nhiên SOR,… Cải tiến chất lượng là một chức năng quan trọng của kỹ sư kỹ thuật hệ thống công nghiệp, được biên soạn cho sinh viên ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và các ngành liên quan, với nội dung bao gồm các chương sau:



Kỹ thuật hệ thống công nghiệp là một ngành kỹ thuật như những ngành kỹ thuật khác như Kỹ thuật điện, Kỹ thuật hóa học,… đào tạo kỹ sư có năng lực thiết kế, vận hành, cải tiến hiệu quả hệ thống sản xuất, là hệ thống tích hợp con người, thiết bị, vật liệu, năng lượng, thông tin. Nhằm thỏa mục tiêu trên, kỹ sư hệ thống công nghiệp được trang bị các kiến thức và kỹ năng nhằm mục đích thực hiện các chức năng quản lý sản xuất: Dự báo nhu cầu DF, Quản lý chất lượng QM, Kiểm soát chất lượng QC,… Để thực hiện chức năng trên, kỹ sư hệ thống công nghiệp được trang bị các công cụ: Kỹ thuật thống kê ST, Vận trù xác định DOR, Vận trù ngẫu nhiên SOR,… Cải tiến chất lượng là một chức năng quan trọng của kỹ sư kỹ thuật hệ thống công nghiệp, được biên soạn cho sinh viên ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và các ngành liên quan, với nội dung bao gồm các chương sau:




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Nhiệt động lực học kỹ thuật (Hoàng Đình Tín & Lê Chí Hiệp) Full




Nhiệt động lực học là môn học nghiên cứu những quy luật về biến đổi năng lượng, mà chủ yếu là nhiệt năng và cơ năng, diễn ra trong các loại máy nhiệt nói riêng và các hệ thống nhiệt động nói chung. Quyển sách được viết trên tinh thần tiếp cận một cách tối đa trình độ chung của các nước trong khu vực và trên toàn thế giới về vấn đề nhiệt động lực học. Tài liệu bao gồm 12 chương và các phụ lục chi tiết cần thiết cần thiết.




Nhiệt động lực học là môn học nghiên cứu những quy luật về biến đổi năng lượng, mà chủ yếu là nhiệt năng và cơ năng, diễn ra trong các loại máy nhiệt nói riêng và các hệ thống nhiệt động nói chung. Quyển sách được viết trên tinh thần tiếp cận một cách tối đa trình độ chung của các nước trong khu vực và trên toàn thế giới về vấn đề nhiệt động lực học. Tài liệu bao gồm 12 chương và các phụ lục chi tiết cần thiết cần thiết.




M_tả

M_tả

SÁCH - Độ dẻo và độ bền kim loại (Đỗ Minh Nghiệp & Trần Quốc Thắng) Full





Cuối năm năm 1972, bản thảo giao trình “Cơ sở lý thuyết lệch mạng như cơ tính kim loại” đã được hoàn thành tại Hà Bắc trong thời gian sơ tán cuộc chiến tranh phá hoại. Ba tháng sau đó, vào tháng 3 năm 1973, bảy mươi cuốn đầu tiên đã được in thủ công tại xưởng in Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và kịp thời phát hành cho giáo viên và sinh viên ngành luyện kim sử dụng làm tài liệu giảng dạy và học tập.





Cuối năm năm 1972, bản thảo giao trình “Cơ sở lý thuyết lệch mạng như cơ tính kim loại” đã được hoàn thành tại Hà Bắc trong thời gian sơ tán cuộc chiến tranh phá hoại. Ba tháng sau đó, vào tháng 3 năm 1973, bảy mươi cuốn đầu tiên đã được in thủ công tại xưởng in Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và kịp thời phát hành cho giáo viên và sinh viên ngành luyện kim sử dụng làm tài liệu giảng dạy và học tập.




M_tả

M_tả

SÁCH - Giáo trình Thực hành máy điện (Bùi Văn Hồng Cb) Full





Cuốn sách Thực hành máy điện là tài liệu được dùng để dạy học cho sinh viên thuộc nhóm ngành Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử, Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, nhằm hình thành các kiến thức ứng dụng, kỹ năng thực hành nghề và thái độ nghề nghiệp cơ bản ở trình độ đại học, trong phạm vi môn học. Ngoài ra, nó có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, sinh viên, công nhân trong các lĩnh vực nghề nghiệp có nội dung thực hành liên quan.





Cuốn sách Thực hành máy điện là tài liệu được dùng để dạy học cho sinh viên thuộc nhóm ngành Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử, Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, nhằm hình thành các kiến thức ứng dụng, kỹ năng thực hành nghề và thái độ nghề nghiệp cơ bản ở trình độ đại học, trong phạm vi môn học. Ngoài ra, nó có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, sinh viên, công nhân trong các lĩnh vực nghề nghiệp có nội dung thực hành liên quan.




M_tả

M_tả

SÁCH - Hướng Dẫn Thực Hành Kỹ Thuật Khai Triển Gò - Hàn (Trần Văn Niên & Trần Thế San) Full




Các tài liệu về kỹ thuật hàn, cả lý thuyết và hướng dẫn thực hành, hiện có đều chưa đáp ứng yêu cầu đa dạng của đông đảo bạn đọc. Cuốn sách "Hướng Dẫn Thực Hành Kỹ Thuật Khai Triển Gò - Hàn" được biên soạn nhằm đáp ứng phần nào các yêu cầu đó.




Các tài liệu về kỹ thuật hàn, cả lý thuyết và hướng dẫn thực hành, hiện có đều chưa đáp ứng yêu cầu đa dạng của đông đảo bạn đọc. Cuốn sách "Hướng Dẫn Thực Hành Kỹ Thuật Khai Triển Gò - Hàn" được biên soạn nhằm đáp ứng phần nào các yêu cầu đó.




M_tả

M_tả

SÁCH - Giáo trình Kỹ thuật hàn - Tập I + II (Nguyễn Văn Mạnh) Full




Hiện nay, nhu cầu giáo trình dạy nghề để phục vụ cho các Trường Đào tạo chuyên nghiệp và Dạy nghề trên phạm vi toàn quốc ngày một tăng, đặc biệt là những giáo trình đảm bảo tính khoa học, hệ thống, ổn định và phù hợp với thực tế công tác dạy nghề ở nước ta. Trước nhu cầu đó, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội đã phối hợp với trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là trường có bề dày truyền thống và kinh nghiệm giảng dạy hơn 100 năm trong các lĩnh vực đào tạo về: chế tạo máy, cơ khí động lực, kỹ thuật công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật điện, kỹ thuật nhiệt, quản trị kinh doanh, kế toán, công nghệ may, hoá vô cơ... để xây dựng "Tủ sách dạy nghề".


"Giáo trình Kỹ thuật hàn - Tập I" được biên soạn để giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ bản về đào tạo nghề hàn điện hồ quang hiện đang được giảng dạy trong các trường Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề toàn quốc.


Nội dung cuốn giáo trình bao gồm 5 chương:


Chương 1. Hàn điện hồ quang và thiết bị hàn
Chương 2. Điện cực hàn hồ quang
Chương 3. Kỹ thuật hàn
Chương 4. Hàn tiếp xúc
Chương 5. Hàn tự động và bán tự động.

Khái niệm nghề hàn 5
1. Tóm tắt lịch sử phát triển về hàn 5
II. Thực chất, đặc điểm và công dụng của hàn 6
III. Phân loại 8
PHẦN 1. HÀN ĐIỆN HỒ QUANG 9
CHƯƠNG 1. HÀN ĐIỆN HỒ QUANG VÀ THIẾT BỊ HÀN 11
I. Sự tạo thành mối hàn và tổ chức kim loại của mối hàn 11
1.1. Sự tạo thành mối hàn 14
1.2. Sự chuyển dịch của kim loại lỏng từ điện cực vào bể hàn 14
1.3. Tổ chức kim loại của mối hàn 16
II. Hàn hồ quang 21
2.1. Hồ quang hàn 21
2.2. Cách gây hồ quang và sự cháy của hồ quang 25
2.3. Sự thổi lệch của hồ quang 28
III. Phân loại hàn hồ quang 31
3.1. Phân loại theo điện cực 31
3.2. Phân loại theo phương pháp nối dây 32
3.3. Phân loại theo dòng điện 34
IV. Thiết bị hàn hố quang 35
4.1. Yêu cầu đối với máy hàn 35
4.2. Máy hàn điện xoay chiều 38
4.3. Máy hàn bằng dòng chỉnh lưu 40
4.4. Máy vận hành song song 42
4.5. Bảo quản và xử lý sự cố máy hàn điện 43
4.6. Dụng cụ nghề hàn 45
Câu hỏi ôn tập chương 1 49
CHƯƠNG 2. ĐIỆN CỰC HÀN HỒ QUANG 50
I. Chức năng của các điện cực 50
II. Điện cực không nóng chảy 51
2.1. Điện cực than và graphit 51
2.2. Điện cực Vonfram 51
III. Điện cực nóng chảy 53
3.1. Dây hàn 53
3.2. Que hàn 57
Câu hỏi ôn tập chương 2 69
CHƯƠNG 3. KỸ THUẬT HÀN 70
I. Vị trí các môi hàn và chuẩn bị cạnh hàn 70
1.1. Vị trí các mối hàn trong không gian 70
1.2. Các loại mối hàn và chuẩn bị cạnh hàn 71
II. Chế độ hàn 84
2.1. Đường kính que hàn 84
2.2. Cường độ dòng điện hàn 86
2.3. Điện áp hồ quang và tốc độ hàn 87
2.4. Tính số lớp hàn 88
2.5. Các phương pháp chuyển động que hàn 91
III. Kỹ thuật hàn ở vị trí khác nhau 96
3.1. Kỹ thật hàn mối hàn ở vị trí sấp 96
3.2. Kỹ thật hàn đứng 102
3.3. Kỹ thuật hàn ở vị trí ngang 105
3.4. Kỹ thuật hàn ngửa (hàn trần) 107
IV. Ứng suất và biến dạng khi hàn 109
4.1. Nguyên nhân gây ra ứng suất và biến dạng khi hàn 109
4.2. Các biện pháp giảm ứng suất và biến dạng khi hàn 115
V. Công nghệ hàn kim loại và hợp kim 118
5.1. Tính hàn của kim loại và hợp kim 118
5.2. Công nghệ hàn thép 122
5.3. Hàn gang 127
5.4. Công nghệ hàn kim loại và hợp kim màu 133
5.5. Hàn đắp 142
VI. Hàn các kết cấu thép 146
6.1. Hàn dầm chữ I 146
6.2. Hàn chồng các thanh lên phần tử dẹt 148
VII. Cắt kim loại bằng hồ quang 149
7.1. Đặc điểm của cắt kim loại bằng hồ quang 149
7.2. Kỹ thuật cắt 149
Câu hỏi ôn tập chương 3 153
CHƯƠNG 4. HÀN TIẾP XÚC 155
I. Khái niệm 155
1.1. Khái niệm về hàn tiếp xúc 155
1.2. Phân loại hàn tiếp xúc 156
II. Hàn tiếp xúc giáp mối 156
2.1. Sơ đồ và nguyên lý của hàn tiếp xúc giáp mối 156
2.2. Công nghệ hàn tiếp xúc giáp mối 158
III. Hàn tiếp xúc điểm 161
3.1. Nguyên lý 161
3.2. Hàn điểm nhô 162
3.3. Công nghệ hàn điểm 163
IV. Hàn đuờng 165
4.1. Nguyên lý 165
4.2. Hàn giáp mối đường 166
4.3. Công nghệ hàn đường 167
Câu hỏi ôn tập chương 4 169
CHƯƠNG 5. HÀN TỰ ĐỘNG VÀ BÁN TỰ ĐỘNG 170
I. Khái niệm chung về hàn tự động và bán tự động 170
II. Hàn tự động dưới lớp thuốc 170
2.1. Nguyên lý của hàn tự động dưới lớp thuốc 170
2.2. Đặc điểm của hàn tự động dưới lớp thuốc 172
2.3. Chế độ hàn tự động dưới lớp thuốc 173
2.4. Kỹ thuật hàn tự động và bán tự động dưới lớp thuốc 176
III. Hàn trong môi trường khí bảo vệ 192
3.1. Khái niệm 192
3.2. Hàn trong môi trường khí bảo vệ CO2 193
IV. Hàn điện xỉ 203
4.1. Nguyên lý và thực chất của hàn điện xỉ 203
4.2. Các phương pháp của hàn điện xỉ 204
4.3. Đặc điểm và ứng dụng của hàn điện xỉ 209
Câu hỏi ôn tập chương 5



“Giáo trình Kỹ thuật hàn - Tập II” được biên soạn đó tiếp tục giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ bản về: những sai hỏng và phương pháp kiểm tra các mối hàn, kỹ thuật hàn và cắt bằng ngọn lửa khí, các biện pháp nâng cao năng suất lao động và kỹ thuật an toàn trong quá trình làm việc... đang được giảng dạy trong các Trường Đào tạo chuyên nghiệp và Dạy nghề toàn quốc.


NỘI DUNG:


Chương 6: Những khuyết tật mối hàn và các phương pháp kiểm tra mối hàn
Chương 7: Nguyên nhiên liệu - Thiệt bị dụng cụ dùng trong hàn và cắt bằng ngọn lửa khí
Chương 8: Kỹ thuật hàn và cắt bằng ngọn lửa khí
Chương 9: Các biện pháp tăng năng suất lao động và kỹ thuật an toàn
Hy vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho bạn đọc.


Chương 6. Những khuyết tật mối hàn và các phương pháp kiểm tra  
mối hàn 5
I. Những khuyết tật mối hàn 5
1.1. Nứt 5
1.2. Lỗ hơi (rỗ hơi) 7
1.3. Lẫn xỉ 8
1.4. Hàn không ngấu 9
1.5. Khuyết cạnh 10
1.6. Vón cục (đóng cục) 11
1.7. Cháy thủng 12
1.8. Các dạng khuyết tật khác 12
II. Các phương pháp kiểm tra mối hàn 13
2.1. Kiểm tra phá hỏng 13
2.2. Kiểm tra không phá hỏng 13
Câu hỏi  ôn tập 20
Phần 2. Hàn và cắt bằng ngọn lửa khí 21
Chương 7. Nguyên nhiên liệu – Thiết bị dụng cụ dùng trong hàn và  
cắt bằng  ngọn lửa khí 23
I. Nguyên nhiên liệu dùng trong hàn và cắt bằng ngọn lửa khí 23
1.1. Khí hàn và cắt 23
1.2. Cácbua canxi (đất đèn) 28
II. Thiết bị - dụng  cụ hàn và cắt bằng ngọn lửa khí

29
2.1. Máy sinh khí axêtylen 29
2.2. Thiết bị kiểm tra và an toàn 39
2.3. Mỏ hàn 47
2.4. Mỏ cắt 52
2.5. Ống dẫn dùng trong hàn và cắt khí 54
Câu hỏi  ôn tập 56
Chương 8. Kỹ thuật hàn và cắt bằng ngọn lửa khí 57
I. Ngọn lửa hàn 57
1.1. Các loại ngọn lửa hàn 57
1.2. Chọn đặc tính ngọn lửa và điều chỉnh nhiệt lượng ngọn lửa 61
II. Các loại mối hàn và chuẩn bị vật hàn khi hàn khí 61
2.1. Các loại mối hàn 61
2.2. Chuẩn bị vật hàn 62
III. Chế độ hàn khí 64
3.1. Đường kính que hàn 64
3.2. Công suất ngọn lửa 65
3.3. Góc nghiêng mỏ hàn 65
3.4. Chuyển động của mỏ hàn và que hàn 65
IV. Các ph-­ng pháp hàn 67
4.1. Phương pháp hàn phải 67
4.2. Phư­ng pháp hàn trái 68
V. Công nghệ hàn kim loại và hợp kim bằng ngọn lửa khí 69
5.1. Công nghệ hàn thép 69
5.2. Công nghệ hàn gang 73
5.3. Công nghệ hàn kim loại và hợp kim màu 75
5.4. Hàn vẩy 85
VI. Cắt kim loại b»ng ngọn lửa khÍ 91
6.1. Cắt bằng ôxy (cắt bằng khí cháy với ôxy) 92
6.2. Cắt bằng ôxy thuốc 98
VII.  Định mức kỹ thuật cho hàn và cắt 100
7.1. Định mức thời gian hàn và cắt 100
7.2. Định mức tiêu hao vật tư và điện năng 105
Câu hỏi  ôn tập 108
Chương 9. Các biện pháp tăng năng suất lao động và kỹ thuật an toàn 109
I. Các biện pháp tăng năng suất lao động 109
1.1. Tổ chức nơi làm việc 109
1.2. Giảm thời gian hàn 110
1.3. Áp dụng các phương pháp hàn có năng suất cao 111
II. Kỹ thuật an toàn khi hàn và cắt 113
2.1. Kỹ thuật an toàn khi hàn điện 113
2.2. Kỹ thuật an toàn khi hàn, cắt bằng ngọn lửa khí 114





ĐẶT MUA SÁCH KỸ THUẬT HÀN NGAY TẠI ĐÂY > > >




LINK BUY BOOK - VOLUME 1 (V2010_2020) (UPDATING...)


LINK BUY BOOK - VOLUME 2 (V2010V) (UPDATING...)


LINK BUY BOOK - VOLUME 2 (V2020) (UPDATING...)




Hiện nay, nhu cầu giáo trình dạy nghề để phục vụ cho các Trường Đào tạo chuyên nghiệp và Dạy nghề trên phạm vi toàn quốc ngày một tăng, đặc biệt là những giáo trình đảm bảo tính khoa học, hệ thống, ổn định và phù hợp với thực tế công tác dạy nghề ở nước ta. Trước nhu cầu đó, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội đã phối hợp với trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là trường có bề dày truyền thống và kinh nghiệm giảng dạy hơn 100 năm trong các lĩnh vực đào tạo về: chế tạo máy, cơ khí động lực, kỹ thuật công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật điện, kỹ thuật nhiệt, quản trị kinh doanh, kế toán, công nghệ may, hoá vô cơ... để xây dựng "Tủ sách dạy nghề".


"Giáo trình Kỹ thuật hàn - Tập I" được biên soạn để giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ bản về đào tạo nghề hàn điện hồ quang hiện đang được giảng dạy trong các trường Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề toàn quốc.


Nội dung cuốn giáo trình bao gồm 5 chương:


Chương 1. Hàn điện hồ quang và thiết bị hàn
Chương 2. Điện cực hàn hồ quang
Chương 3. Kỹ thuật hàn
Chương 4. Hàn tiếp xúc
Chương 5. Hàn tự động và bán tự động.

Khái niệm nghề hàn 5
1. Tóm tắt lịch sử phát triển về hàn 5
II. Thực chất, đặc điểm và công dụng của hàn 6
III. Phân loại 8
PHẦN 1. HÀN ĐIỆN HỒ QUANG 9
CHƯƠNG 1. HÀN ĐIỆN HỒ QUANG VÀ THIẾT BỊ HÀN 11
I. Sự tạo thành mối hàn và tổ chức kim loại của mối hàn 11
1.1. Sự tạo thành mối hàn 14
1.2. Sự chuyển dịch của kim loại lỏng từ điện cực vào bể hàn 14
1.3. Tổ chức kim loại của mối hàn 16
II. Hàn hồ quang 21
2.1. Hồ quang hàn 21
2.2. Cách gây hồ quang và sự cháy của hồ quang 25
2.3. Sự thổi lệch của hồ quang 28
III. Phân loại hàn hồ quang 31
3.1. Phân loại theo điện cực 31
3.2. Phân loại theo phương pháp nối dây 32
3.3. Phân loại theo dòng điện 34
IV. Thiết bị hàn hố quang 35
4.1. Yêu cầu đối với máy hàn 35
4.2. Máy hàn điện xoay chiều 38
4.3. Máy hàn bằng dòng chỉnh lưu 40
4.4. Máy vận hành song song 42
4.5. Bảo quản và xử lý sự cố máy hàn điện 43
4.6. Dụng cụ nghề hàn 45
Câu hỏi ôn tập chương 1 49
CHƯƠNG 2. ĐIỆN CỰC HÀN HỒ QUANG 50
I. Chức năng của các điện cực 50
II. Điện cực không nóng chảy 51
2.1. Điện cực than và graphit 51
2.2. Điện cực Vonfram 51
III. Điện cực nóng chảy 53
3.1. Dây hàn 53
3.2. Que hàn 57
Câu hỏi ôn tập chương 2 69
CHƯƠNG 3. KỸ THUẬT HÀN 70
I. Vị trí các môi hàn và chuẩn bị cạnh hàn 70
1.1. Vị trí các mối hàn trong không gian 70
1.2. Các loại mối hàn và chuẩn bị cạnh hàn 71
II. Chế độ hàn 84
2.1. Đường kính que hàn 84
2.2. Cường độ dòng điện hàn 86
2.3. Điện áp hồ quang và tốc độ hàn 87
2.4. Tính số lớp hàn 88
2.5. Các phương pháp chuyển động que hàn 91
III. Kỹ thuật hàn ở vị trí khác nhau 96
3.1. Kỹ thật hàn mối hàn ở vị trí sấp 96
3.2. Kỹ thật hàn đứng 102
3.3. Kỹ thuật hàn ở vị trí ngang 105
3.4. Kỹ thuật hàn ngửa (hàn trần) 107
IV. Ứng suất và biến dạng khi hàn 109
4.1. Nguyên nhân gây ra ứng suất và biến dạng khi hàn 109
4.2. Các biện pháp giảm ứng suất và biến dạng khi hàn 115
V. Công nghệ hàn kim loại và hợp kim 118
5.1. Tính hàn của kim loại và hợp kim 118
5.2. Công nghệ hàn thép 122
5.3. Hàn gang 127
5.4. Công nghệ hàn kim loại và hợp kim màu 133
5.5. Hàn đắp 142
VI. Hàn các kết cấu thép 146
6.1. Hàn dầm chữ I 146
6.2. Hàn chồng các thanh lên phần tử dẹt 148
VII. Cắt kim loại bằng hồ quang 149
7.1. Đặc điểm của cắt kim loại bằng hồ quang 149
7.2. Kỹ thuật cắt 149
Câu hỏi ôn tập chương 3 153
CHƯƠNG 4. HÀN TIẾP XÚC 155
I. Khái niệm 155
1.1. Khái niệm về hàn tiếp xúc 155
1.2. Phân loại hàn tiếp xúc 156
II. Hàn tiếp xúc giáp mối 156
2.1. Sơ đồ và nguyên lý của hàn tiếp xúc giáp mối 156
2.2. Công nghệ hàn tiếp xúc giáp mối 158
III. Hàn tiếp xúc điểm 161
3.1. Nguyên lý 161
3.2. Hàn điểm nhô 162
3.3. Công nghệ hàn điểm 163
IV. Hàn đuờng 165
4.1. Nguyên lý 165
4.2. Hàn giáp mối đường 166
4.3. Công nghệ hàn đường 167
Câu hỏi ôn tập chương 4 169
CHƯƠNG 5. HÀN TỰ ĐỘNG VÀ BÁN TỰ ĐỘNG 170
I. Khái niệm chung về hàn tự động và bán tự động 170
II. Hàn tự động dưới lớp thuốc 170
2.1. Nguyên lý của hàn tự động dưới lớp thuốc 170
2.2. Đặc điểm của hàn tự động dưới lớp thuốc 172
2.3. Chế độ hàn tự động dưới lớp thuốc 173
2.4. Kỹ thuật hàn tự động và bán tự động dưới lớp thuốc 176
III. Hàn trong môi trường khí bảo vệ 192
3.1. Khái niệm 192
3.2. Hàn trong môi trường khí bảo vệ CO2 193
IV. Hàn điện xỉ 203
4.1. Nguyên lý và thực chất của hàn điện xỉ 203
4.2. Các phương pháp của hàn điện xỉ 204
4.3. Đặc điểm và ứng dụng của hàn điện xỉ 209
Câu hỏi ôn tập chương 5



“Giáo trình Kỹ thuật hàn - Tập II” được biên soạn đó tiếp tục giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ bản về: những sai hỏng và phương pháp kiểm tra các mối hàn, kỹ thuật hàn và cắt bằng ngọn lửa khí, các biện pháp nâng cao năng suất lao động và kỹ thuật an toàn trong quá trình làm việc... đang được giảng dạy trong các Trường Đào tạo chuyên nghiệp và Dạy nghề toàn quốc.


NỘI DUNG:


Chương 6: Những khuyết tật mối hàn và các phương pháp kiểm tra mối hàn
Chương 7: Nguyên nhiên liệu - Thiệt bị dụng cụ dùng trong hàn và cắt bằng ngọn lửa khí
Chương 8: Kỹ thuật hàn và cắt bằng ngọn lửa khí
Chương 9: Các biện pháp tăng năng suất lao động và kỹ thuật an toàn
Hy vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho bạn đọc.


Chương 6. Những khuyết tật mối hàn và các phương pháp kiểm tra  
mối hàn 5
I. Những khuyết tật mối hàn 5
1.1. Nứt 5
1.2. Lỗ hơi (rỗ hơi) 7
1.3. Lẫn xỉ 8
1.4. Hàn không ngấu 9
1.5. Khuyết cạnh 10
1.6. Vón cục (đóng cục) 11
1.7. Cháy thủng 12
1.8. Các dạng khuyết tật khác 12
II. Các phương pháp kiểm tra mối hàn 13
2.1. Kiểm tra phá hỏng 13
2.2. Kiểm tra không phá hỏng 13
Câu hỏi  ôn tập 20
Phần 2. Hàn và cắt bằng ngọn lửa khí 21
Chương 7. Nguyên nhiên liệu – Thiết bị dụng cụ dùng trong hàn và  
cắt bằng  ngọn lửa khí 23
I. Nguyên nhiên liệu dùng trong hàn và cắt bằng ngọn lửa khí 23
1.1. Khí hàn và cắt 23
1.2. Cácbua canxi (đất đèn) 28
II. Thiết bị - dụng  cụ hàn và cắt bằng ngọn lửa khí

29
2.1. Máy sinh khí axêtylen 29
2.2. Thiết bị kiểm tra và an toàn 39
2.3. Mỏ hàn 47
2.4. Mỏ cắt 52
2.5. Ống dẫn dùng trong hàn và cắt khí 54
Câu hỏi  ôn tập 56
Chương 8. Kỹ thuật hàn và cắt bằng ngọn lửa khí 57
I. Ngọn lửa hàn 57
1.1. Các loại ngọn lửa hàn 57
1.2. Chọn đặc tính ngọn lửa và điều chỉnh nhiệt lượng ngọn lửa 61
II. Các loại mối hàn và chuẩn bị vật hàn khi hàn khí 61
2.1. Các loại mối hàn 61
2.2. Chuẩn bị vật hàn 62
III. Chế độ hàn khí 64
3.1. Đường kính que hàn 64
3.2. Công suất ngọn lửa 65
3.3. Góc nghiêng mỏ hàn 65
3.4. Chuyển động của mỏ hàn và que hàn 65
IV. Các ph-­ng pháp hàn 67
4.1. Phương pháp hàn phải 67
4.2. Phư­ng pháp hàn trái 68
V. Công nghệ hàn kim loại và hợp kim bằng ngọn lửa khí 69
5.1. Công nghệ hàn thép 69
5.2. Công nghệ hàn gang 73
5.3. Công nghệ hàn kim loại và hợp kim màu 75
5.4. Hàn vẩy 85
VI. Cắt kim loại b»ng ngọn lửa khÍ 91
6.1. Cắt bằng ôxy (cắt bằng khí cháy với ôxy) 92
6.2. Cắt bằng ôxy thuốc 98
VII.  Định mức kỹ thuật cho hàn và cắt 100
7.1. Định mức thời gian hàn và cắt 100
7.2. Định mức tiêu hao vật tư và điện năng 105
Câu hỏi  ôn tập 108
Chương 9. Các biện pháp tăng năng suất lao động và kỹ thuật an toàn 109
I. Các biện pháp tăng năng suất lao động 109
1.1. Tổ chức nơi làm việc 109
1.2. Giảm thời gian hàn 110
1.3. Áp dụng các phương pháp hàn có năng suất cao 111
II. Kỹ thuật an toàn khi hàn và cắt 113
2.1. Kỹ thuật an toàn khi hàn điện 113
2.2. Kỹ thuật an toàn khi hàn, cắt bằng ngọn lửa khí 114





ĐẶT MUA SÁCH KỸ THUẬT HÀN NGAY TẠI ĐÂY > > >




LINK BUY BOOK - VOLUME 1 (V2010_2020) (UPDATING...)


LINK BUY BOOK - VOLUME 2 (V2010V) (UPDATING...)


LINK BUY BOOK - VOLUME 2 (V2020) (UPDATING...)




M_tả

M_tả

SÁCH - Giáo trình điện tử công suất (Trần Trọng Minh) Full



Điện tử công suất là một môn học cơ sở cốt lõi trong chương trình đào tạo cử nhân của các ngành Điện – Điện tử – Tự động hóa tại hầu hết các trường đại học kỹ thuật, công nghệ. Vì vậy, một giáo trình cung cấp kiến thức cơ bản, đủ để hiểu và vận hành các hệ thống thiết bị điện tử công suất trong các lĩnh vực ứng dụng đa dạng hiện nay, là rất cần thiết.



Điện tử công suất là một môn học cơ sở cốt lõi trong chương trình đào tạo cử nhân của các ngành Điện – Điện tử – Tự động hóa tại hầu hết các trường đại học kỹ thuật, công nghệ. Vì vậy, một giáo trình cung cấp kiến thức cơ bản, đủ để hiểu và vận hành các hệ thống thiết bị điện tử công suất trong các lĩnh vực ứng dụng đa dạng hiện nay, là rất cần thiết.




M_tả

M_tả

SÁCH - Giáo trình Pháp luật đại cương (Phan Trung Hiền & Diệp Thành Nguyên) Full



Giáo trình Pháp luật Đại cương do PGS.TS.GVCC. Phan Trung Hiển làm chủ biên. Cuốn sách bao quát nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực. cả lý luận chung và pháp luật thực định được trình bày cô đọng, hệ thống để bạn đọc dễ nắm bắt được những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, đáp ứng yêu cầu của môn học này.



Giáo trình Pháp luật Đại cương do PGS.TS.GVCC. Phan Trung Hiển làm chủ biên. Cuốn sách bao quát nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực. cả lý luận chung và pháp luật thực định được trình bày cô đọng, hệ thống để bạn đọc dễ nắm bắt được những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, đáp ứng yêu cầu của môn học này.




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Giáo trình triết học - Đào tạo sau đại học (Nguyễn Văn Tài & Phạm Văn Sinh Cb) Full



Giáo trình triết học : dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn không chuyên ngành Triết học


Thực hiện thông tư số 08/2013/TT-BGDĐ ngày 08/03/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học khối không chuyên ngành triết học trình độ đào tạo thạc sĩ Tiến Sĩ;  căn cứ quyết định số 2511/QĐ-BGDĐT ngày 18/07/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt giáo trình môn Triết học của trường không chuyên ngành triết học trình độ đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo sản xuất bản Đại học Sư phạm xuất bản giáo trình triết học để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành Khoa học Xã hội  và Nhân văn không thuộc chuyên ngành triết học.



Giáo trình triết học : dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn không chuyên ngành Triết học


Thực hiện thông tư số 08/2013/TT-BGDĐ ngày 08/03/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học khối không chuyên ngành triết học trình độ đào tạo thạc sĩ Tiến Sĩ;  căn cứ quyết định số 2511/QĐ-BGDĐT ngày 18/07/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt giáo trình môn Triết học của trường không chuyên ngành triết học trình độ đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo sản xuất bản Đại học Sư phạm xuất bản giáo trình triết học để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành Khoa học Xã hội  và Nhân văn không thuộc chuyên ngành triết học.




M_tả

M_tả

TỔNG HỢP - Các số báo Tạp chí Toán học & Tuổi trẻ (Update liên tục)

Năm 1964, Toán học & Tuổi trẻ ra đời, GS Nguyễn Cảnh Toàn là Chủ nhiệm (sau này đổi là Tổng biên tập).

Bấy giờ Toán học & Tuổi trẻ đang trong thời kì khó khăn. Số lượng phát hành năm 1991 chỉ còn 1.500 bản/kì. GS Nguyễn Cảnh Toàn cùng ông Ngô Đạt Tứ - Phó Tổng biên tập đang làm thủ tục cho Toán học & Tuổi trẻ chuyển từ Viện Toán học Việt Nam về Bộ Giáo dục.

Tháng 12/1991 trụ sở tạp chí chuyển từ 70 Trần Hưng Đạo sang 81 Trần Hưng Đạo. Giai đoạn đầu thuộc Nhà xuất bản Giáo dục, bộ phận thường trực (GS Nguyễn Cảnh Toàn, ông Ngô Đạt Tứ, PGS Vũ Dương Thụy, GS Vũ Thanh Khiết và tôi) họp đều đặn hằng tháng. Ngay số tháng 1/1992 THTT đã bán trở lại được hơn 12.000 bản. Đến năm 1997 đã đạt tới số lượng 22.000 bản.

Năm 1964, Toán học & Tuổi trẻ ra đời, GS Nguyễn Cảnh Toàn là Chủ nhiệm (sau này đổi là Tổng biên tập).

Bấy giờ Toán học & Tuổi trẻ đang trong thời kì khó khăn. Số lượng phát hành năm 1991 chỉ còn 1.500 bản/kì. GS Nguyễn Cảnh Toàn cùng ông Ngô Đạt Tứ - Phó Tổng biên tập đang làm thủ tục cho Toán học & Tuổi trẻ chuyển từ Viện Toán học Việt Nam về Bộ Giáo dục.

Tháng 12/1991 trụ sở tạp chí chuyển từ 70 Trần Hưng Đạo sang 81 Trần Hưng Đạo. Giai đoạn đầu thuộc Nhà xuất bản Giáo dục, bộ phận thường trực (GS Nguyễn Cảnh Toàn, ông Ngô Đạt Tứ, PGS Vũ Dương Thụy, GS Vũ Thanh Khiết và tôi) họp đều đặn hằng tháng. Ngay số tháng 1/1992 THTT đã bán trở lại được hơn 12.000 bản. Đến năm 1997 đã đạt tới số lượng 22.000 bản.




M_tả

M_tả

SÁCH - Hướng dẫn thực hành kỹ nghệ lạnh (Trần Thế San & Nguyễn Đức Phấn) Full




Cuốn sách Hướng Dẫn Thực Hành Kỹ Nghệ Lạnh tập trung sự chú ý vào hệ thống điện trong các thiết bị lạnh, các nguyên nhân gây ra sự cố trong từng bộ phận, từ máy nén dàn hóa hơi, dàn ngưng tụ, lọc không khí,... cho đến các biện pháp sửa chữa và bảo trì phòng ngừa.




Cuốn sách Hướng Dẫn Thực Hành Kỹ Nghệ Lạnh tập trung sự chú ý vào hệ thống điện trong các thiết bị lạnh, các nguyên nhân gây ra sự cố trong từng bộ phận, từ máy nén dàn hóa hơi, dàn ngưng tụ, lọc không khí,... cho đến các biện pháp sửa chữa và bảo trì phòng ngừa.




M_tả

M_tả

SÁCH - Bơm Nhiệt - Nguyên Lý Làm Việc, Ứng Dụng Trong Sưởi Ấm, Đun Nước Nóng, Hút Ẩm, Sấy Lạnh Và Các Ứng Dụng Khác (Nguyễn Đức Lợi) Full



Bơm nhiệt cứu Trái Đất trên bờ vực nóng lên toàn cầu ( Heat Pumps save the Earth on the Verge of Global Warming ) , đó là đánh giá chính xác của ba chuyên gia hàng đầu Nhật Bản về bơm nhiệt là GS . Hiroshi Kato , GS . Kiyoshi Kurokawa và GS . Hiroshi Komiyama . Bơm nhiệt là công nghệ sạch của thế kỷ 21 , vì theo nghiên cứu của Nhật , sử dụng bơm nhiệt thay cho các lò sưởi , bình nóng lạnh truyền thống chạy bằng than , gas , dầu , điện có thể tiết kiệm đến trên 50 % năng lượng sơ cấp và giảm được đến 70 % phát thải khí nhà kinh trong khu vực gia đình và thương mại của Nhật cũng như trên thế giới . Đi đầu trong hợp tác nghiên cứu , phát triển và ứng dụng bơm nhiệt trên phạm vi toàn thế giới phải kể đến Chương trình HPP ( Heat Pump Program ) thành lập từ 1978 của Cơ quan Năng lượng quốc tế IEA cũng như Trung tâm Công nghệ Bơm nhiệt và Tích nhiệt Nhật Bản HPTCJ.



Bơm nhiệt cứu Trái Đất trên bờ vực nóng lên toàn cầu ( Heat Pumps save the Earth on the Verge of Global Warming ) , đó là đánh giá chính xác của ba chuyên gia hàng đầu Nhật Bản về bơm nhiệt là GS . Hiroshi Kato , GS . Kiyoshi Kurokawa và GS . Hiroshi Komiyama . Bơm nhiệt là công nghệ sạch của thế kỷ 21 , vì theo nghiên cứu của Nhật , sử dụng bơm nhiệt thay cho các lò sưởi , bình nóng lạnh truyền thống chạy bằng than , gas , dầu , điện có thể tiết kiệm đến trên 50 % năng lượng sơ cấp và giảm được đến 70 % phát thải khí nhà kinh trong khu vực gia đình và thương mại của Nhật cũng như trên thế giới . Đi đầu trong hợp tác nghiên cứu , phát triển và ứng dụng bơm nhiệt trên phạm vi toàn thế giới phải kể đến Chương trình HPP ( Heat Pump Program ) thành lập từ 1978 của Cơ quan Năng lượng quốc tế IEA cũng như Trung tâm Công nghệ Bơm nhiệt và Tích nhiệt Nhật Bản HPTCJ.




M_tả

M_tả

SÁCH - Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương Nghệ An - Lớp 6 (Võ Văn Mai & Phạm Quỳnh Cb) Full




Mở đầu


l  Xác định nhiệm vụ, vấn đề học tập học sinh cần giải quyết. 

l  Kết nối với những điều học sinh đã biết.

l  Nêu vấn đề nhằm kích thích tư duy, tạo hứng thú đối với bài mới.




Mở đầu


l  Xác định nhiệm vụ, vấn đề học tập học sinh cần giải quyết. 

l  Kết nối với những điều học sinh đã biết.

l  Nêu vấn đề nhằm kích thích tư duy, tạo hứng thú đối với bài mới.




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Giáo trình Quản trị kinh doanh - Tập 1 + 2 (Nguyễn Ngọc Huyền & Nguyễn Thành Độ & Ngô Thị Việt Nga) Full



Với mục tiêu đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh có đủ kỹ năng thực hiện các nghiệp vụ quản trị cụ thể ở doanh nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã cho xuất bản cuốn Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp do Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật ấn hành lần đầu tiên vào năm 1977; Nhà xuất bản Thống kê tái bản lần thứ nhất năm 2001. Năm 2004, Bộ môn Quản trị kinh doanh tổng hợp đã hoàn thiện thêm một bước và Nhà xuất bản Lao động – Xã hội xuất bản Giáo trình Quản trị kinh doanh. Từ khi mới ra đời đến năm 2013, Giáo trình Quản trị kinh doanh đã được tái bản 8 lần. Từ năm 2011, môn học Quản trị kinh doanh trở thành môn học bắt buộc trong hệ thống chương trình đào tạo cử nhân của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Bên cạnh đó, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp cũng như những người nghiên cứu ở bậc cao hơn vẫn cần khối lượng kiến thức quản trị kinh doanh chuyên sâu. Theo chủ trương đó, tập thể Bộ môn Quản trị kinh doanh tổng hợp đã tổ chức biên soạn và xuất bản Giáo trình Quản trị kinh doanh mới nhằm các mục đích:

Nâng cao một bước tính gắn kết giữa kiến thức môn học Quản trị kinh doanh với các môn học bổ trợ chuyên ngành và ngành khác như: Chiến lược kinh doanh, Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Quản trị chi phí kinh doanh, Hậu cần kinh doanh,...;

Hoàn thiện nội dung môn học Quản trị kinh doanh theo hướng hiện đại hơn;

Đảm bảo trang bị những kiến thức quản trị có tính nguyên lý chung, các kỹ năng rất cơ bản để sau khi nghiên cứu môn học này, sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp có đủ các kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ bản đặt ra trong thực tiễn quản trị kinh doanh;

Trình bày các kiến thức quản trị kinh doanh đã phát triển ngày nay cũng như các xu hướng phát triển dự báo trong tương lai làm cơ sở kiến thức cho những người nghiên cứu chuyên sâu lĩnh vực quản trị kinh doanh.

Trên cơ sở kiến thức kinh doanh và quản trị đã trình bày ở 8 lần xuất bản trước, đặc biệt là lần xuất bản thứ 8, Giáo trình Quản trị kinh doanh xuất bản lần thứ 9 do PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền và TS. Ngô Thị Việt Nga đồng chủ biên đã phát triển, đổi mới về căn bản và cập nhật các kiến thức mới theo hai hướng:



Với mục tiêu đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh có đủ kỹ năng thực hiện các nghiệp vụ quản trị cụ thể ở doanh nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã cho xuất bản cuốn Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp do Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật ấn hành lần đầu tiên vào năm 1977; Nhà xuất bản Thống kê tái bản lần thứ nhất năm 2001. Năm 2004, Bộ môn Quản trị kinh doanh tổng hợp đã hoàn thiện thêm một bước và Nhà xuất bản Lao động – Xã hội xuất bản Giáo trình Quản trị kinh doanh. Từ khi mới ra đời đến năm 2013, Giáo trình Quản trị kinh doanh đã được tái bản 8 lần. Từ năm 2011, môn học Quản trị kinh doanh trở thành môn học bắt buộc trong hệ thống chương trình đào tạo cử nhân của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Bên cạnh đó, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp cũng như những người nghiên cứu ở bậc cao hơn vẫn cần khối lượng kiến thức quản trị kinh doanh chuyên sâu. Theo chủ trương đó, tập thể Bộ môn Quản trị kinh doanh tổng hợp đã tổ chức biên soạn và xuất bản Giáo trình Quản trị kinh doanh mới nhằm các mục đích:

Nâng cao một bước tính gắn kết giữa kiến thức môn học Quản trị kinh doanh với các môn học bổ trợ chuyên ngành và ngành khác như: Chiến lược kinh doanh, Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Quản trị chi phí kinh doanh, Hậu cần kinh doanh,...;

Hoàn thiện nội dung môn học Quản trị kinh doanh theo hướng hiện đại hơn;

Đảm bảo trang bị những kiến thức quản trị có tính nguyên lý chung, các kỹ năng rất cơ bản để sau khi nghiên cứu môn học này, sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp có đủ các kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ bản đặt ra trong thực tiễn quản trị kinh doanh;

Trình bày các kiến thức quản trị kinh doanh đã phát triển ngày nay cũng như các xu hướng phát triển dự báo trong tương lai làm cơ sở kiến thức cho những người nghiên cứu chuyên sâu lĩnh vực quản trị kinh doanh.

Trên cơ sở kiến thức kinh doanh và quản trị đã trình bày ở 8 lần xuất bản trước, đặc biệt là lần xuất bản thứ 8, Giáo trình Quản trị kinh doanh xuất bản lần thứ 9 do PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền và TS. Ngô Thị Việt Nga đồng chủ biên đã phát triển, đổi mới về căn bản và cập nhật các kiến thức mới theo hai hướng:




M_tả

M_tả

C. Bài giảng